Thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Ngày đăng: 24/06/2026

1. Thông tin Bên nhận thế chấp – Bên có quyền đưa tài sản ra đấu giá:
1.1.Bên nhận thế chấp – Bên có quyền đưa tài sản ra đấu giá: Agribank Chi nhánh Quảng Nam
Địa chỉ: 06 Phan Bội Châu, phường Bàn Thạch, Thành phố Đà Nẵng.
1.2.Đại diện cho Bên nhận thế chấp – Bên có quyền đưa tài sản ra đấu giá: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank AMC LTD)
(Hợp đồng dịch vụ xử lý nợ số 541/2023/HĐDV/AMC-QNa ngày 14/9/2023 Văn bản ủy quyền số 541/2023/UQ.QNa-AMC ngày 14/9/2023  ký giữa Agribank Chi nhánh Quảng Nam và Agribank AMC LTD về việc xử lý thu hồi khoản nợ Công ty TNHH Hoàng Nguyên)
Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2. Thông tin tài sản đấu giá và giá khởi điểm
2.1.Tài sản thứ 1: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086425 do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổcấp GCN: CS00313, cụ thể:
- Thửa đất số 198, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.2.Tài sản thứ 2: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086426do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổcấp GCN: CS00314, cụ thể:
- Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.3.Tài sản thứ 3: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086427do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổcấp GCN: CS00315, cụ thể:
- Thửa đất số 200, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.4.Tài sảnthứ4: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 086428do Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017, số vào sổcấp GCN: CS00316, cụ thể:
- Thửa đất số 201, tờ bản đồ số 7.
- Diện tích: 150 m2.
- Địa chỉ: thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.5.Tài sảnthứ5: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 269965 do UBND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 11/8/2009, số vào sổ cấp GCN: H 02573, cụ thể:
- Thửa đất số 1, tờ bản đồ số 11.
- Diện tích: 934 m2.
- Địa chỉ: thôn Phú Bình, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.6.Tài sảnthứ 6: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AK 952004 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/10/2007, số vào sổ cấp GCN: H00938/Q32T62, cụ thể:
- Thửa đất số 217, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 97 m2.
- Địa chỉ: phường Phước Hòa, thành phố Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.7.Tài sản thứ 7: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 445081 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/12/2005, số vào sổ cấp GCN: H00392/Q32T36, cụ thể:
- Thửa đất số 218, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 184,3 m2.
- Địa chỉ: khối phố 3, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.8.Tài sản thứ 8: Quyền sử dụng đấtvà nhà ở theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 0301090067 do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/9/2001, hồ sơ gốc số 341, cụ thể:
- Thửa đất số 195, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 53,5 m2.
- Địa chỉ: 373/8 Phan Chu Trinh, tổ 03, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.9.Tài sản thứ 9: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AĐ 715368 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/5/2006, số vào sổ cấp CGN: H00705/Q32.T44, cụ thể:
- Thửa đất số 193, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 41,1 m2.
- Địa chỉ: phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.10.Tài sản thứ 10: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Y 626313 do UBND TPTam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 27/4/2004, số vào sổ cấp GCN: 00056/QSDĐ/1431QĐUBQ32T8, cụ thể:
- Thửa đất số 216, tờ bản đồ số 17.
- Diện tích: 137,44 m2.
- Địa chỉ: phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.11.Tài sảnthứ11: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 192455 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 17/12/2015, số vào sổ cấp GCN: CH00458/Q28.T52, cụ thể:
- Thửa đất số 335, tờ bản đồ số 10.
- Diện tích: 905 m2.
- Địa chỉ: xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
2.12.Tài sảnthứ12: Quyền sử dụng đấttheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 192454 do UBND TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 17/12/2015, số vào sổ cấp GCN: CH00457/Q28.T52, cụ thể:
- Thửa đất số 187, tờ bản đồ số 10.
- Diện tích: 772 m2.
- Địa chỉ: xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng).
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời gian sử dụng: Lâu dài.
- Chủ sở hữu tài sản là ông Trần Văn Hoàng và bà Trần Thị Thanh Nguyên.
3. Hiện trạng tài sản đấu giá:
Toàn bộ tài sảnđược đấu giá theo nguyên trạng (bao gồm hồ sơ khoản nợ, tình trạng pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn) và theo phương thức “có sao bán vậy”.Người tham gia đấu giá được tạo điều kiện tự xem xét, đánh giá hồ sơ tài sản, tham khảo tất cả các hồ sơ pháp lý có liên quan đến tài sản bảo đảm của khoản nợ và Người mua đấu giá hoàn toàn tự chịu trách nhiệm khi quyết định mua tài sảnđấu giá. Người tham gia đấu giá tựxem xét, đánh giáhồ sơtài sản bảo đảm của khoảnnợ và tự xác định chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý của tài sảnđấu giá theo hiện trạng thực tế. Agribank Chi nhánh Quảng Namkhông chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý của tài sảnđấu giá. Người trúng đấu giá nhận bàn giao tài sảntheo hiện trạng thực tế. Diện tích, khối lượng, số lượng, kích thước, chủng loại thực tế của tài sản bảo đảm có thể chênh lệch, sai biệt so với diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận công trình... (gọi chung là giấy tờ pháp lý của tài sản bảo đảm) thì người mua trúng đấu giá cũng phải đồng ý chấp thuận mua tài sảnvới giá đã trúng đấu giá và nhận bàn giao (“có sao nhận bàn giao vậy”) thực tế tài sản.
Trường hợp tài sản bảo đảm chưa hoàn thiện pháp lý, người mua tài sảnđấu giá có trách nhiệm tự liên hệ với chủ sở hữu tài sản (cũ) và các cơ quan, đơn vị có chức năng hoàn thiện hồ sơ pháp lý. Người trúng đấu giá tài sảnphải tự thực hiện các thủ tục cập nhật bảo đảm, cập nhật lại bên nhận thế chấp sau khi Agribank Chi nhánh Quảng Nambàn giao hồ sơ giấy tờ tài sản bảo đảm. Bên trúng đấu giá tài sảncó thể yêu cầu Agribank Chi nhánh Quảng Namhỗ trợ ký các biên bản liên quan đến các thủ tục cập nhật hoặc xóa thế chấp để Người trúng đấu giá tự thực hiện các công việc trên (nếu có). Trường hợp đồng ý tham gia đấu giá có nghĩa là người tham gia đấu giá đã xem xét, đánh giáhồ sơtài sản bảo đảm và chấp nhận chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý của tài sảnđấu giá theo hiện trạng thực tế cũng như chấp nhận mọi rủi ro đối với việc muatài sảnđấu giá. Người tham gia đấu giá cam kết không khiếu nại, khiếu kiện và không có các hình thức pháp lý tương tự đối với việc đấu giá tài sảncũng như đối với các nội dung khác có liên quan đến đấu giá.
4. Hồ sơ pháp lý:
- Hợp đồng tín dụng số 4200-LAV-2021 ngày 04/10/2021 ký giữa Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Nam và Công ty TNHH Hoàng Nguyên;
- Hợp đồng ủy quyền ký kết ngày 20/3/2023 giữa Bên uỷ quyền là vợ chồng ông Trần Văn Hoàng, bà Trần Thị Thanh Nguyên và Bên được uỷ quyền là Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Nam, số công chứng 0607, quyển số 01/2023.TP/CC-SCC-HĐGD do Văn phòng công chứng Đinh Thị Hiền thực hiện;
STT Hợp đồng thế chấp Số GCN Địa chỉ
1 HĐTC QSDĐ số  14/2021/HĐTC-HN ngày 01/11/2021. ĐKGDBĐ ngày 01/11/2021 tại CN VPĐKĐĐ huyện Núi Thành. Số phát hành CK 086425, số vào sổ cấp GCN: CS00313 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 198-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
2 HĐTC QSDĐ số  14/2021/HĐTC-HN ngày 01/11/2021. ĐKGDBĐ ngày 01/11/2021 tại CN VPĐKĐĐ huyện Núi Thành. Số phát hành CK 086426, số vào sổ cấp GCN: CS00314 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 199-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
3 HĐTC QSDĐ số  14/2021/HĐTC-HN ngày 28/10/2021. ĐKGDBĐ ngày 29/10/201 tại CN VPĐKĐĐ huyện Núi Thành. Số phát hành CK 086427, số vào sổ cấp GCN: CS00315 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 200-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
4 HĐTC QSDĐ số  14/2021/HĐTC-HN ngày 01/11/2021. ĐKGDBĐ ngày 01/11/2021 tại CN VPĐKĐĐ huyện Núi Thành. Số phát hành CK 086428, số vào sổ cấp GCN: CS00316 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 201-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
5 - HĐTC QSDĐ số  09/2020/HĐTC-HN ngày 15/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 17/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ Núi Thành
- Phụ lục số PL01-09/2020/HĐTC-HC ngày 29/12/2020.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-09/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành AP 269965, số vào sổ cấp GCN: H02573 do UBND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 11/8/2009 Thửa đất 1 -
Tờ bản đồ số 11, thôn Phú Bình, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
6 - HĐTC QSDĐ và TSGL với đất số  10/2020/HĐTC-HN ngày 21/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 17/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ Tam Kỳ
- Phụ lục số PL01-10/2020/HĐTC-HC ngày 29/12/2020.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-10/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành AK 952004, số vào sổ cấp GCN: H00938/Q32T62 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/10/2007 Thửa đất 217 -
Tờ bản đồ số 17, phường Phước Hòa, thành phố Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
7 - HĐTC QSDĐ và TSGL với đất số  10/2020/HĐTC-HN ngày 21/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 17/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ Tam Kỳ
- Phụ lục số PL01-10/2020/HĐTC-HC ngày 29/12/2020.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-10/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành AD 445081, số vào sổ cấp GCN: H00392/Q32T36 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/12/2005 Thửa đất 218-
Tờ bản đồ số 17, khối phố 3, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
8 - HĐTC QSDĐ và TSGL với đất số  10/2020/HĐTC-HN ngày 21/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 17/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ Tam Kỳ
- Phụ lục số PL01-10/2020/HĐTC-HC ngày 29/12/2020.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-10/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành 0301090067do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/9/2001, hồ sơ gốc 341 Thửa đất 195-
Tờ bản đồ số 17, 373/8 Phan Chu Trinh, tổ 03, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
9 - HĐTC QSDĐ và TSGL với đất số  10/2020/HĐTC-HN ngày 21/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 17/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ Tam Kỳ
- Phụ lục số PL01-10/2020/HĐTC-HC ngày 29/12/2020.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-10/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành AD 715368, số vào sổ cấp GCN: H00705/Q33T44 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/5/2006 Thửa đất 193-
Tờ bản đồ số 17, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
10 HĐTC QSDĐ số  11/2020/HĐTC-HN ngày 21/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 21/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ Tam Kỳ
- Phụ lục số PL01-11/2020/HĐTC-HC ngày 29/12/2020.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-11/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành Y 626313, số vào sổ cấp GCN: 00056QSDĐ/1431QĐUBQ32T8 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 27/4/2004 Thửa đất 216-
Tờ bản đồ số 17, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
11 - HĐTC QSDĐ số  08/2020/HĐTC-HN ngày 17/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 17/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ tại Tam Kỳ.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-08/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành CB 192455, số vào sổ cấp GCN: CH00458/Q28T52 do UBND thành phố Tam Kỳ cấp ngày 17/12/2015 Thửa đất 335-
Tờ bản đồ số 10, xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng)
12 - HĐTC QSDĐ số  08/2020/HĐTC-HN ngày 17/01/2020. ĐKGDBĐ ngày 17/01/2020 tại CN VPĐKĐĐ tại Tam Kỳ.
- HĐ sửa đổi, bổ sung số HĐ 02-08/2020/HĐTC-HN ngày 21/10/2021
Số phát hành CB 192454, số vào sổ cấp GCN: CH00457/Q28T52 do UBND thành phố Tam Kỳ cấp ngày 17/12/2015 Thửa đất 187-
Tờ bản đồ số 10, xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng)
5. Giá khởi điểm: 191.727.813.469 đồng
(Bằng chữ: Một trăm chín mươi mốt tỷ, bảy trăm hai mươi bảy triệu, tám trăm mười ba nghìn, bốn trăm sáu mươi chín đồng)
* Giá khởi điểm các tài sản đấu giá nêu trên chưa bao gồm thuế GTGT, lệ phí công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá; các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Bên trúng đấu giá tài sản phải chịu nộp các khoản phí này.
Chi tiết từng tài sản như sau:
STT Số GCN Địa chỉ Giá khởi điểm
1 Số phát hành CK 086425, số vào sổ cấp GCN: CS00313 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 198-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
15.796.470.277 đồng(Mười lăm tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi ngàn, hai trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: giá trị đất ở:  14.978.758.356 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.711.921 đồng
2 Số phát hành CK 086426, số vào sổ cấp GCN: CS00314 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 199-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
15.796.470.277 đồng(Mười lăm tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi ngàn, hai trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: giá trị đất ở:  14.978.758.356 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.711.921 đồng
3 Số phát hành CK 086427, số vào sổ cấp GCN: CS00315 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 200-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
15.796.470.277 đồng(Mười lăm tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi ngàn, hai trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: giá trị đất ở:  14.978.758.356 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.711.921 đồng
4 Số phát hành CK 086428, số vào sổ cấp GCN: CS00316 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Quảng Nam cấp ngày 16/10/2017 Thửa đất 201-
Tờ bản đồ số 7, thôn Tam Mỹ, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
15.796.470.277 đồng(Mười lăm tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi ngàn, hai trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: giá trị đất ở:  14.978.758.356 đồng; giá trị công trình xây dựng: 817.711.921 đồng
5 Số phát hành AP 269965, số vào sổ cấp GCN: H02573 do UBND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 11/8/2009 Thửa đất 1 -
Tờ bản đồ số 11, thôn Phú Bình, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tam Xuân, thành phố Đà Nẵng)
46.220.089.754 đồng(Bốn mươi sáu tỷ, hai trăm hai mươi triệu, không trăm tám mươi chín ngàn, bảy trăm năm mươi bốn đồng).Trong đó: giá trị đất ở:   44.483.625.961 đồng; giá trị công trình xây dựng: 1.736.463.794 đồng
6 Số phát hành AK 952004, số vào sổ cấp GCN: H00938/Q32T62 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/10/2007 Thửa đất 217 -
Tờ bản đồ số 17, phường Phước Hòa, thành phố Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
7.006.521.126 đồng(Bảy tỷ, không trăm lẻ sáu triệu, năm trăm hai mươi mốt ngàn, một trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó: giá trị đất ở:    6.476.098.660 đồng; giá trị công trình xây dựng: 530.422.466 đồng
7 Số phát hành AD 445081, số vào sổ cấp GCN: H00392/Q32T36 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/12/2005 Thửa đất 218-
Tờ bản đồ số 17, khối phố 3, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
15.991.699.232 đồng(Mười lăm tỷ, chín trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi chín ngàn, hai trăm ba mươi hai đồng). Trong đó: giá trị đất ở: 11.369.437.634 đồng; giá trị công trình xây dựng: 4.622.261.599 đồng
8 Số phát hành 0301090067do UBND tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/9/2001, hồ sơ gốc 341 Thửa đất 195-
Tờ bản đồ số 17, 373/8 Phan Chu Trinh, tổ 03, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
3.831.901.240 đồng(Ba tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu, chín trăm lẻ một ngàn, hai trăm bốn mươi đồng). Trong đó: giá trị đất ở: 3.571.868.849  đồng; giá trị nhà ở: 260.032.392 đồng
9 Số phát hành AD 715368, số vào sổ cấp GCN: H00705/Q33T44 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/5/2006 Thửa đất 193-
Tờ bản đồ số 17, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
2.934.250.750 đồng(Hai tỷ, chín trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi ngàn, bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó: giá trị đất ở:     2.743.996.443 đồng; giá trị công trình xây dựng: 190.254.307 đồng
10 Số phát hành Y 626313, số vào sổ cấp GCN: 00056QSDĐ/1431QĐUBQ32T8 do UBND Tp.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 27/4/2004 Thửa đất 216-
Tờ bản đồ số 17, phường Phước Hòa, thị xã Tam Kỳ (nay là phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng)
11.269.793.465 đồng(Mười một tỷ, hai trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi ba ngàn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng). Trong đó: giá trị đất ở:     8.363.297.384 đồng; giá trị công trình xây dựng: 2.906.496.081 đồng
11 Số phát hành CB 192455, số vào sổ cấp GCN: CH00458/Q28T52 do UBND thành phố Tam Kỳ cấp ngày 17/12/2015 Thửa đất 335-
Tờ bản đồ số 10, xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng)
22.281.065.891 đồng(Hai mươi hai tỷ, hai trăm tám mươi mốt triệu, không trăm sáu mươi lăm ngàn, tám trăm chín mươi mốt đồng)
12 Số phát hành CB 192454, số vào sổ cấp GCN: CH00457/Q28T52 do UBND thành phố Tam Kỳ cấp ngày 17/12/2015 Thửa đất 187-
Tờ bản đồ số 10, xã Tam Ngọc, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Hương Trà, thành phố Đà Nẵng)
19.006.610.903 đồng(Mười chín tỷ, không trăm lẻ sáu triệu, sáu trăm mười ngàn, chín trăm lẻ ba đồng)
6.Hình thức, phương thức đấu giá và các nội dung khác liên quan:
Hình thức đấu giá:  Đấu giá trực tuyến, phương thức đấu giá trả giá lên;
-  Tiền đặt trước:  tương đương 10% giá khởi điểm;
-  Bước giá: 10.000.000 đồng;
-  Phương thức thanh toán: Trả ngay theo quy định Agribank. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày đấu giá thành, người trúng đấu giá phải thanh toán toàn bộ số tiền trúng đấu giá tài sản (bao gồm tiền đặt cọc). Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người trúng đấu giá hoàn tất thanh toán toàn bộ số tiền trúng đấu giá tài sản, các bên ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự
- Tổ chức bán gộp với các tài sản sau: Tài sản thứ 01 và tài sản thứ 02; Tài sản thứ 03 và tài sản thứ 04; Tài sản thứ 08 và tài sản thứ 09; Tài sản thứ 11 và tài sản thứ 12.
- Tổ chức bán riêng lẻ đối với các tài sản thứ 05, thứ 06, thứ 07, thứ 10.
7. Tiêu chí chọn tổ chức đấu giá:
a) Theo bảng tiêu chí đánh giá chấm điểm tổ chức đấu giá (đính kèm).
b) Các tiêu chí khác:
- Mở tài khoản tại Agribank Chi nhánh Quảng Nam;
- Ký hợp đồng mua bán tài sảnđấu giá ba bên trong trường hợp Chi nhánh/Agribank AMC LTD đề nghị, phối hợp bàn giao,ký biên bản giao nhận hồ sơ khoản nợcho khách hàng trúng đấu giá.
8. Hồ sơ gồm có:
- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp kèm mô tả năng lực, kinh nghiệm.
- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng báo, các chi phí khác theo quy định pháp luật.
- Phương án đấu giá.
9. Thời gian, địa chỉ nộp hồ sơ:
-Thời gian: từ ngày 23/6/2026 đến hết 17h ngày 26/6/2026.
- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường dịch vụ bưu chính, hồ sơ gồm bản chính đến Agribank AMC LTD.
- Địa chỉ nộp hồ sơ:  Agribank AMC LTD: Tầng 8, tầng 9 số 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, TP.Hà Nội và/hoặc tạiSố3-5 Hồ TùngMậu, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh;
Agribank AMC LTD sẽ có văn bản thông báo về kết quả cho tổ chức đấu giá được lựa chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank AMC LTD không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.
Trân trọng!
 
PHỤ LỤC I
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
TT NỘI DUNG MỨC TỐI ĐA
I Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố  
1. Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Đủ điều kiện
2. Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Không đủ điều kiện
II Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá 19,0
1. Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá 10,0
1.1 Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc 5,0
1.2 Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện 5,0
2. Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá 5,0
2.1 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) 2,0
2.2 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) 3,0
3. Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên
Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp
2,0
4. Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến 1,0
5. Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá 1,0
Ill Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) 16,0
1. Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao 4,0
1.1 Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả 2,0
1.2 Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả 2,0
2. Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) 4,0
3. Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá 4,0
3.1 Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật 2,0
3.2 Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá 2,0
4. Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá 4,0
IV Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản 57,0
1. Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
15,0
1.1 Dưới 20 cuộc đấu giá 12,0
1.2 Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá 13,0
1.3 Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá 14,0
1.4 Từ 70 cuộc đấu giá trở lên 15,0
2. Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
2.1 Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) 4,0
2.2 Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành 5,0
2.3 Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành 6,0
2.4 Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên 7,0
3. Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
3.1 Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) 4,0
3.2 Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc 5,0
3.3 Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc 6,0
3.4 Từ 50 cuộc trở lên 7,0
4. Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)
Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.
3,0
4.1 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước li
© 2016 Bản quyền thuộc Agribank AMC