Thông báo lựa chọn đơn vị tổ chức đấu giá tài sản

Ngày đăng: 01/06/2026

1. Tên địa chỉ người có khoản nợ đấu giá:
a. Người có khoản nợ đấu giá: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình(Agribank Chi nhánhHòa Bình). Địa chỉ: Số 751 đường Cù Chính Lan, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ.
b. Đại diện cho người có khoản nợ đấu giá: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank AMC). Địa chỉ: Tầng 8, tầng 9, số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
2. Thông tin về khoản nợ đấu giá:
Khoản nợ đấu giá: Giá trịkhoản nợ của Khách hàng Nguyễn Thành Thơm theo tất cả các Hợp đồng tín dụng và các phụ lục Hợp đồng tín dụng kèm theo đã ký giữa Agribank Chi nhánh Lạc Thủy Hòa Bình và Khách hàng Nguyễn Thành Thơm.
- Giá trịghi sổkhoản nợcủa Khách hàng Nguyễn Thành Thơm tại Agribank Chi nhánh Lạc Thủy Hòa Bình tạm tính đến ngày 30/4/2026là: 4.537.942.403 đồng,cụ thểnhư sau:
 
Đơn vị: đồng
STT SốHợp đồng tín dụng Giá trị ghi sổ đến 30/4/2026 Trong đó
Dư nợgốc Lãi tạm tính
1 3009-LAV-201700212/HĐTDngày 14/02/2017 1.210.466.810 893.000.000 317.466.810
2 3009-LAV-201801589ngày27/07/2018 684.347.123 500.000.000 184.347.123
3 3009-LAV-201801657ngày07/08/2018 946.123.867 700.000.000 246.123.867
4 3009-LAV-201801726ngày14/08/2018 205.501.644 100.000.000 105.501.644
5 3009-LAV-201801909ngày 11/09/2018 680.152.877 500.000.000 180.152.877
6 3009-LAV-201900251ngày 29/01/2019 676.358.082 500.000.000 176.358.082
7 3009-LAV-201900310ngày 19/02/2019 134.992.000 100.000.000 34.992.000
TỔNG 4.537.942.403 3.293.000.000 1.244.942.403
 
Tiền lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi Khách hàng Nguyễn Thành Thơm thanh toán hết nợ gốc tại Agribank Chi nhánh Lạc Thủy Hòa Bình.
-Thông tin về tài sản bảo đảmcủa khoản nợ đấu giá:Quyền sử dụng đấttại thửa đất số 107, tờ bản đồ số 05 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số R - 626172, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số O 1010 do UBND huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 27/09/2001. Địa chỉ tại: Thôn An Ninh, xã Phú Lão, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình (nay là: Thôn An Ninh, xã An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ). Diện tích: 594,2 m², trong đó: đất ONT 377,2 m², đất vườn: 217 m2 và tài sản trên đất là Nhà xây kiên cố 3 tầng (450 m2); Nhà xây 2 tầng (375 m2) lợp tôn, nền lát gạch hoa, công trình khép kín; diện tích xây dựng: 225 m2 + 150 m2 (2 nhà); diện tích sử dụng: 450 m2 + 375 m2.Thời han sử dụng: Lâu dài. Chủ tài sản: Hộ ông Nguyễn Văn Thơm (Nguyễn Thành Thơm).
3. Giá khởi điểm:4.537.942.403 đồng(Bằng chữ: Bốn tỷ,năm trăm ba mươi bảy triệu,chín trăm bốn mươi hai nghìn, bốn trăm linh ba đồng).
Giá khởi điểm chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu khoản nợ và thuế GTGT trong trường hợp khoản nợ đấu giá thuộc diện phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán các loại thuế, phí, lệ phí và chi phí nêu trên.
Tiền đặt trước: 453.794.240 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi ba triệu,bảy trăm chín mươi bốn nghìn,hai trăm bốn mươi đồng).
Bước giá: 20.000.000đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệuđồng), cách áp dụng bước giá theo quy định của Luật đấu giá hiện hành.
Khoản nợ được đấu giá theo nguyên trạng (bao gồm khoản nợ, tình trạng pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn) và theo phương thức có sao bán vậy.
Hình thức đấu giá: bỏ phiếu trực tiếp nhiều vòng tại cuộc đấu giá.
Phương thức đấu giá: trả giá lên
Phương thức thanh toán: trả ngay, phù hợp với quy định của Agribank.
4. Tiêu chí chọn tổ chức đấu giá khoản nợ:
            Theo Bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức đấu giá tài sản Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp.
TT NỘI DUNG MỨC TỐI ĐA
I Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố  
1 Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Đủ điều kiện
2 Không có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố Không đủ điều kiện
II Cơ sở vật chất, trang thiết  bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá 19,0
1. Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá 10,0
1.1 Có trụ sở ổn định, địa chỉ rõ ràng (số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử…), trụ sở có đủ diện tích làm việc 5,0
1.2 Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện 5,0
2. Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá 5,0
2.1 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) 2,0
2.2 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiênđấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) 3,0
3. Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên
Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp
2,0
4. Có trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến 1,0
5 Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá 1,0
III Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) 16,0
1. Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao 4,0
1.1 Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả 2,0
1.2 Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả 2,0
2. Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ 4,0
3. Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá 4,0
3.1 Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật 2,0
3.2 Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá 2,0
4. Phương án đấu giá đề xuất các giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá 4,0
IV Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản 57,0
1. Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
15,0
1.1 Dưới 20 cuộc đấu giá 12,0
1.2 Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá 13,0
1.3 Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá 14,0
1.4 Từ 70 cuộc đấu giá trở lên 15,0
2. Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
2.1 Dưới 20 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) 4,0
2.2 Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành 5,0
2.3 Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành 6,0
2.4 Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên 7,0
3. Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng đấu giá sơ với giá khởi điểm trong năm liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
3.1 Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) 4,0
3.2 Từ 10 cuộc đến 30 cuộc 5,0
3.3 Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc 6,0
3.4 Từ 50 cuộctrở lên 7,0
4. Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)
Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả chấm điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.
3,0
4.1 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm 3,0
4.2 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức: Số điểm của B = (U x 3)/Y  
4.3 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y  
5. Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
7,0
5.1 Có thời hạn hoạt động dưới 05 năm 4,0
5.2 Có thời hạn hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm 5,0
5.3 Có thời hạn hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm 6,0
5.4 Có thời hạn hoạt động từ 15 năm trở lên 7,0
6. Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
4,0
6.1 01 Đấu giá viên 2,0
6.2 Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên 3,0
6.3 Từ 05 đấu giá viên trở lên 4,0
7. Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
4,0
7.1 Dưới 05 năm 2,0
7.2 Từ 05 năm đến dưới 10 năm 3,0
7.3 Từ 10 nămtrở lên 4,0
8. Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
5,0
8.1 Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên 3,0
8.2 Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên 4,0
8.3 Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên 5,0
9. Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng thư điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước)
Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.
5,0
9.1 Dưới 50 triệu đồng 3,0
9.2 Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng 4,0
9.3 Từ 100 triệu đồng trở lên 5,0
V Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định 8,0
1 Tổng số hợp đồng dịch vụ đấu giá đã ký với AMC:
Dưới 30Hợp đồng
Từ 30đến dưới 50Hợp đồng
Từ 50Hợp đồng trở lên
 
1,0
2,0
3,0
2 Số hợp đồng dịch vụ đấu giá kývới AMCđã đấu giá thành:
Dưới 10Hợp đồng
Từ 10đến 30Hợp đồng
Từ 30Hợp đồng trở lên
 
3,0
4,0
5,0
Tổng số điểm 100
 
5. Hồ sơ gồm có:
- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp;
- Bản mô tả năng lực kinh nghiệm;
- Thư chào giá dịch vụ, chi phí đăng tin, chi phí hành chính tổ chức đấu giá;
- Phương án đấu giá khoản nợ.
6. Thời hạn, địa chỉ nộp hồ sơ.
- Thời hạn: Bắt đầu từ ngày phát hành thông báo đến hết thứ 5 ngày 04/6/2026 (trong giờ hành chính);
- Địa điểm: Agribank AMC, Tầng 8, tầng 9, số nhà 135 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Số điện thoại: 0898.360.000 (Ông Vũ Đức Quảng - Cán bộ xử lý nợ).
Agribank AMC sẽ có văn bản thông báo về kết quả cho tổ chức đấu giá được lựa chọn, những đơn vị không nhận được thông báo được hiểu là không được lựa chọn và Agribank AMC không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.
© 2016 Bản quyền thuộc Agribank AMC